
| Phân tích, nhận định top 10 Hotcerts trong 5 năm qua |
|
|
|
|
Khi xem xét mức độ phổ biến cũng như những chứng chỉ được coi là danh giá nhất trong những thời điểm khác nhau cho ta một cái nhìn sâu rộng về lịch sử cũng như trong những thời điểm nào công nghệ nào đang hot nhất. Nhà sản xuất nào đang có tầm ảnh hưởng nhất với lĩnh vực công nghệ thông tin, cũng như mảng nào trong lĩnh vực IT đang được chú tâm nhiều. Chẳng hạn những năm 2002 – 2004 công nghệ của Microsoft luôn chủ đạo, còn Linux cũng khá phổ biến nhưng chưa thể qua mặt Microsoft, nhưng từ năm 2005, 2006 Linux đã có bước nhảy vọt với mức độ phổ biến thông qua chứng chỉ thể hiện một phần điều đó. Dưới đây là bảng so sánh kết quả của 5 năm qua về mức độ hot của các chứng chỉ:
Nhìn vào bảng đánh giá trên ta thấy mức độ phổ biến theo các hãng sản xuất: Chứng chỉ phổ biến nhất vẫn thuộc về các chứng chỉ của Cisco System Đứng thứ hai thuộc nhà sản xuất Microsoft Thứ ba thuộc về chứng chỉ về Linux Thứ 4 thuộc về các chứng chỉ về bảo mật: CISSP, Security+ Thứ 5 thuộc về các chứng chỉ về cơ sở dữ liệu: Oracle Thứ 6 là sự phổ biến chứng chỉ của các nhà sản xuất khác. Từ sự đánh giá này ta vẫn có thể ước đoán các chứng chỉ hot trong năm 2007: Vẫn phải có các chứng chỉ của Cisco Chứng chỉ của Microsoft cũng không thể thiếu Linux đang là một hướng đi của các nhà quản trị Bảo mật luôn đi cùng với hệ thống khi càng nhiều các dữ liệu quan trọng cần bảo mật Chứng chỉ có mặt nhiều nhất trong các năm là: 1. Chứng chỉ RHCE và CCNP có mặt trong danh sách của tất cả các năm 2. Kế đến là chứng chỉ MCSE bao gồm MCSE+M, và MCSE+S 3. Chứng chỉ cao cấp nhất của Cisco là CCIE 4. Là các chứng chỉ về bảo mật: Security+ 5. Còn lại là các chứng chỉ khác Xu hướng năm 2007 sẽ có sự xuất hiện của các chứng chỉ mới về mạng không dây như: CWNP đây là chứng chỉ mới nổi theo giới chuyên môn đánh giá nó còn được đánh giá cao hơn CCIE của Cisco. Mặt khác một chứng chỉ vừa mới xuất hiện nhưng đầy thách thức với những người luôn mơ ước tới đỉnh cao của hiểu biết là chứng chỉ cao cấp nhất của Microsoft: MCA. Tôi tin trong 10 chứng chỉ hot nhất trong năm 2007 sẽ không thể thiếu hai chứng chỉ này. Ngoài ra nhìn vào bảng đánh giá trên cũng thấy được xu thế của công nghệ, việc chứng chỉ PMP xuất hiện và tăng dần vị thế của nó khẳng định một điều việc quản lý dự án của các hãng cũng ngày được coi trọng hơn, tạo ra quy trình quản lý khoa học nhất là điều mà nhà quản lý luôn luôn hướng tới. Dưới đây là phụ lục của từng năm bạn có thể tìm hiểu tên đầy đủ của các chứng chỉ: 2006: #10: Linux Professional Institute Certification, Level 2 (LPIC 2) #9: Systems Security Certified Practitioner (SSCP) #8: MCSE: Security #7 Cisco Certified Network Professional #6: Cisco Certified Internetwork Expert #5 (TIE): Cisco Certified Security Professional (CCSP), #4: Project Management Professional (PMP) #3: Microsoft Certified Architect #2: Microsoft Certified Technical Specialist: SQL & .NET #1: Red Hat Certified Engineer 2005: #10: Project Management Professional (PMP) #9: Security+ #8: MySQL Core Certification #7: Novell Certified Linux Professional (Novell CLP) #6: Linux Professional Institute Certification Level 2 (LPIC-2) #5: Cisco Certified Network Professional (CCNP) #4: Cisco Certified Security Professional (CCSP) #3: Red Hat Certified Engineer (RHCE) #2: Microsoft Certified Systems Engineer: Security (MCSE: Security) #1: Cisco Certified Internetwork Expert (CCIE) 2004: #10: Project Management Professional (PMP) #9: Microsoft Certified Database Administrator (MCDBA) #8 (TIE): Certified Information Systems Security Professional (CISSP), #7: Microsoft Certified Systems Engineer: Exchange (MCSE: Messaging) #6: Microsoft Certified Desktop Support Technician (MCDST) #5: Red Hat Certified Engineer #4: Cisco Certified Network Professional (CCNP) #3: Security+ #2 (TIE): Cisco Certified Internetwork Engineer (CCIE), Security+ #1: MCSE: Security 2003: #10 (Tie): Citrix Certified #9: Sun Certified System Administrator for Solaris Operating Environment #8: Microsoft Certified Systems Administrator (MCSA) #7: Linux+ #6: Check Point Certified Security Administrator (CCSA) #5: Certified Information Systems Security Professional (CISSP) #4: Cisco Certified Network Professional (CCNP) #3: Red Hat Certified Engineer (RHCE) #2: Security+ #1: Cisco Certified Internetwork Expert (CCIE) 2002: #10: Certified Information Systems Security Professional (CISSP) #9: Sun Certified Java Programmer (SCJP) #8: Citrix Certified Administrator (CCA) #7: Network+ #6: Red Hat Certified Engineer (RHCE) #5: Microsoft Certified Database Administrator (MCDBA) #4: Cisco Certified Network Professional (CCNP) #3: Cisco Certified Network Associate(CCNA) #2: Oracle Certified Professional -- Database Administrator (OCP DBA) #1: Microsoft Certified Systems Administrator (MCSA) Thông tin tổng hợp phân tích lấy từ Certcities.com Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|